Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Nguyên nhân gây mất dữ liệu và khả năng phục hồi dữ liệu từng trường hợp - Phần 2

Nguyên nhân gây mất dữ liệu và khả năng phục hồi dữ liệu từng trường hợp


Có nhiều nguyên nhân dẫn đến mất mát dữ liệu và tùy từng trường hợp thì khả năng phục hồi dữ liệu sẽ khác nhau. Nhìn chung có ba nguyên nhân chính gây mất mát dữ liệu là: do lỗi phần cứng, lỗi phần mềm, và do lỗi người dùng

Các nguyên nhân gây mất dữ liệu trên ổ cứng:


Có nhiều nguyên nhân dẫn đến mất mát dữ liệu, nhìn chung có ba nguyên nhân chính sau đây:

- Lỗi thiết bị phần cứng: đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mất dữ liệu, chiếm khoảng 44%. Lỗi phần cứng có thê xãy ra do có sự bất thường về dòng điện hoặc thiệt hại về vật lý của thiết bị lưu trữ...
- Lỗi phần mềm: chiếm khoảng 21%, nguyên nhân do Virus phá hoại, hệ điều hành hư hỏng...
- Lỗi người sứ dung: chiếm khoảng 32%, nguyên nhân do người sử dụng thao tác không đúng cách như: xóa nhầm, format hay fdisk khi chưa sao lưu dữ liệu...
- Khôi phục dữ liệu là quá trình sử dụng các thiết bị hay phần mềm chuyên dụng để tìm kiếm dữ liệu bị mất, nên nhớ đây cũng chỉ là một giải pháp làm giảm thiểu thiệt hại, dữ liệu không thể nào được khôi phục hoàn toàn như trước.

1.4. Khả năng khôi phục dữ liệu

Tập tin bị xóa:

Như đã đề cập ở trên, việc xóa tập tin sẽ đánh dấu xóa trong Director Entry và những thông tin liên quan trong bảng FAT hoặc MFT Entry. Về lý thuyết, khả năng khôi phục đầy đủ tập tin này là cao.

Tuy nhiên, kết quả thực tế đôi khi không được như mong đợi vì một số nguyên nhân:

Sau khi xóa, người dùng cố gắng thực hiện một số thao tác nhằm lấy lại dữ liệu, HĐH ghi đè dữ liệu mới vào các cluster được đánh dấu xóa...
Phân vùng bị xóa (hoặc tạo lại) nhưng chưa định dạng (format): Hầu hết dữ liệu đều có thể khôi phục được trong trường hợp này vì FAT và MFT không bị ảnh hưởng khi người dùng xóa và tạo mới phân vùng.
Phân vùng bị format:

Với phân vùng FAT, việc định dạng sẽ xóa bảng FAT, Boot Record và thư mục gốc (Root Directory) nhưng Partition Table và dữ liệu trong Allocation vẫn còn. Những tập tin có dung lượng nhỏ hơn kích thước một cluster (32KB, mặc định của FAT32 hoặc theo tùy chọn của bạn khi định dạng), tập tin được khôi phục hoàn toàn vì chúng không cần đến thông tin trong bảng FAT.

Với những tập tin có dung lượng lớn, nhiều cluster liên tiếp nhau, chúng sẽ bị phân mảnh khi có sự thay đổi nội dung theo thời gian. Việc tìm và ráp các cluster có liên quan với nhau là công việc khó khăn, nhất là với những tập tin có dung lượng lớn và hay thay đổi.

Một số phần mềm cứu dữ liệu có khả năng khôi phục mà không cần thông tin từ bảng FAT. tuy nhiên, nội dung những tập tin sau khi tìm lại sẽ không đầy đủ hoặc không thể đọc được. Vì vậy, bạn sẽ cần đến một phần mềm có khả năng trích xuất những nội dung còn đọc được từ những tập tin này.

Với phân vùng NTFS, việc định dạng sẽ tạo MFT mới, tuy nhiên kết quả khôi phục sẽ tốt hơn phân vùng FAT vì NTFS không sử dụng bảng FAT để xác định các cluster chứa dữ liệu của cùng tập tin.

Phân vùng bị format và cài đè HĐH mới hoặc sử dụng Ghost:

Trường hợp này thực sự là khó khăn vì Directory Entry (FAT), MFT (NTFS) đã bị xóa. Giả sử bạn có 10GB dữ liệu lưu trữ trên phân vùng 20GB, phân vùng này bị format và chép đè 5GB dữ liệu mới.

Như vậy, bạn không thể phục hồi những dữ liệu đã bị chép đè mà chỉ có thể khôi phục dữ liệu từ 5GB trở về sau.

Sử dụng các phần mềm để cứu dữ liệu

2.1. Phần mềm Active@ File Recovery
Active@ File Recovery

Các tính năng của Active@ File Recovery:

Phục hồi dữ liệu trên hệ thống không thể khởi động do sự cố máy tính, virus tấn công, thiệt hại bởi các chương trình độc hại, hoặc mất điện.
Khôi phục các tập tin đã bị xóa từ các phân vùng bị hư hỏng, bị format hoặc format lại.
Phục hồi các tập tin đã bị mất do format, bị hư hỏng do virus tấn công, hoặc mất điện.
Khôi phục lại phân vùng (định dạng FAT, FAT32 và NTFS) sau khi các phân vùng hay ổ đĩa (disk) bị mất / format hay hư hỏng.
Phục hồi hình ảnh. Khôi phục các tập tin ảnh nếu chúng đã được xóa từ ổ USB flash, hay bị mất do format thẻ nhớ.
Tạo file backup sector-by-setor (RAW Image) của ổ đĩa / phân vùng.
Hỗ trợ các hệ thống tập tin FAT12, FAT16, FAT32, NTFS, NTFS5 và NTFS + EFS.
Hỗ trợ RAID (bao gồm cả RAID phần cứng và RAID phần mềm). Khôi phục dữ liệu RAID.
Công nghệ SuperScan nhận dạng 28 loại tập tin và sắp xếp chúng vào các thư mục.
Hai kiểu quét ổ đĩa: QuickScan (Nhanh) và SuperScan (Chậm).
Hỗ trợ đa ngôn ngữ (Unicode). Khôi phục các tập tin và thư mục mà tên có chứa các ký tự không phải tiếng Anh (ví dụ: Tây Ban Nha, Trung Quốc, Hàn Quốc v.v…).

2.2. Cứu dữ liệu bằng GetDataback (GDB)
GetDataback (GDB)

Tính năng GetDataback for FAT and NTFS 3.03:

GetDataBack Data Recovery là một chương trình khôi phục dữ liệu an toàn, nhanh chóng và dễ sử dụng giúp bạn cứu dữ liệu bị mất từ các sự cố có thể xảy đến cho ổ cứng của bạn. Việc khôi phục dữ liệu thường thành công hơn so với những gì bạn mong đợi - dĩ nhiên là bạn cũng không cần đưa ổ cứng tới các dịch vụ khôi phục dữ liệu.
Các công cụ mạnh mẽ, dễ sử dụng được thiết kế không chỉ dùng để undelete các dữ liệu, partition đã bị xoá nhầm mà còn có thể khôi phục dữ liệu các file, thư mục, partition bị xoá sau khi đã Fdisk, Format, Mất nguồn, bị nhiễm vi rút,lỗi phần mềm.
Cho dù có bất cứ điều gì xảy đến với ổ cứng của bạn - GetDataBack sẽ giúp bạn khôi phục dữ liệu khi partition table, boot record, FAT/MTF hay thư mục gốc của bạn bị mất hoặc bị hư hại; khôi phục các dữ liệu bị mất do xoá nhầm, virus, format, fdisk, mất nguồn, lỗi phần mềm gây nên sự cố hệ thống...
Khôi phục lại mọi thứ - Thuật toán cao cấp giúp cho tất cả các thư mục và thư mục con được đặt chung và tên của chúng được thiết lập lại một cách chính xác. Khôi phục dữ liệu an toàn - Các dữ liệu khôi phục được thiết lập chế độ read - only, điều này có nghĩa rằng chương trình sẽ không bao giờ ghi lên phần ổ đĩa mà bạn dang khôi phục.
Chú ý: nguyên tắc để cứu dữ liệu trọn vẹn là: khi bị xóa nhầm, format, ghost nhầm tuyệt đối không sử dụng ổ cứng đó, nếu sử dụng dữ liệu mới sẽ bị ghi đè lên dữ liệu cũ, xác suất thành công sẽ thấp hơn.

2.3. Phần mềm cứu dữ liệu DERescue Data Recovery Master
DERescue Data Recovery Master

Tính năng của DERescue Data Recovery Master:

Có thể nói DERescue Data Recovery Master là một trong những phần mềm mà trong quá trình sử dụng tôi cảm nhận thấy là tuyệt vời nhất. Nó hỗ trợ tất cả các định dạng phân vùng, nhiều loại file, trong nhiều trường hợp có thể đáp ứng các nhu cầu người dùng khó tính nhất.

DERescue là một phần mềm phục hồi dữ liệu mạnh mẽ, có thể khôi phục dữ liệu bị hư hỏng/bị mất/do định dạng đĩa hay phân vùng hoặc Ghost.
DERescue hỗ trợ IDE/SCSI/SATA/ USB. DERescue phục hồi dữ liệu tốc độ rất nhanh.
Hỗ trợ hệ thống FAT12/FAT16/FAT32/NTFS/EXT2, email, PowerPoint, hình ảnh, AutoCad JPG, PDF, CDR, PSD, AI, WAV, AVI, 3GP, mpg, MP4, RM, RMVB, BMP, GIF,…
Ngay cả trong trường hợp khi định dạng của phân vùng đã được chuyển đổi, nó vẫn có thể dễ dàng phục hồi cấu trúc thư mục trong phân vùng ban đầu mà không cần định dạng phân vùng với phiên bản gốc mới.
Để sử dụng phần mềm các bạn có thể tải về từ đĩa chỉ sau: http://www.derescue.com/download-recover-software.html

3.1. Đánh giá các phần mềm cứu dữ liệu:

a. Ưu điểm của các phần mềm cứu dữ liệu:

File Recovery hỗ trợ FAT12/16/32, NTFS and NTFS5 (Windows 2000/XP/2003, Win 7 hiện chạy rất tốt). Chạy nhẹ, ổn định, hỗ trợ tốt các định dạng file hệ thống. (ngoài ra nó còn có bản cho HĐH MaxOS).
GetDatabackcó 2 bản riêng hỗ trợ cho từng loại phân vùng FAT, NTFS, khả năng tích hợp gộp như các phần mềm khác là không tốt. Nhưng nó lại ưu việt hơn khi chúng ta sử dụng cho từng loại phân vùng. Khôi phục ngay cả khi Windows không còn nhận được ổ cứng. Phục hồi nguyên hiện trạng hệ thống mà bạn đã sắp xếp như: Thư mục, file…khả năng phục hồi tốt.
DERescue Data Recovery Master Hỗ trợ hệ thống FAT12/FAT16/FAT32/NTFS/EXT2, thẻ nhớ, USB…ngoài ra bạn đọc thêm phần 2.3, hỗ trợ mạnh mé các file và điểm nỗi bật là nó sắp xếp theo trình tự như GetDataback, ngoài ra nó còn phân loại định dạng file và nó sắp xếp thành thư mục cho bạn dễ ràng tìm kiếm. Chạy rất nhanh hỗ trợ lưu lại bề mặt ỗ đĩa thành file có đuôi là *.de, hỗ trợ kiểm tra file lỗi.Theo đánh giá của cá nhân thì khả năng phục hồi tuyệt vời.

b. Hạn chế của các phần mềm cứu dữ liệu:

Cả 3 phần mềm trên đều có phí.
File Recoverysự phục hồi cũng chưa thật hoàn hảo, file phục hồi còn lỗi có thể chưa thể sử dụng được.
GetDatabackthời gian quét chậm, không hỗ trợ đọc file lỗi.
DERescue Data Recovery Master không phải bản miễn phí, ngoài ra nó còn có bản người anh em với nó là EaseRescue File Recovery. Nếu như phục hồi theo sắp xếp định dạng file thì tên file bị đổi. Sau lần quét ổ đĩa thì khi khởi động máy, máy sẽ Checking file system on (đĩa phục hồi) nên khởi động hơi lâu khoảng 10’. Cho dù có phí nhưng phần mềm vẫn cho chúng ta sử dụng nếu file phục hồi của chúng ta <=67Kb. Còn muốn phục hồi ngay file với dung lượng thật các bạn phải mua bản quyền nhé.

3.2. Bảng so sánh các phần mềm cứu dữ liệu

Tên phần mềmGiá bản quyềnTốc độ Hỗ trợ định dạng File Khả năng cứu dữ liệu 
Active@ File RecoveryCó phíBình thườngBình thườngTrung bình
GetDatabackCó phíTrung bìnhKháKhá
DERescue Data RecoveryCó phíKhá nhanhTốtKhá

kiến thức cơ bản về cứu dữ liệu ổ cứng

Phần 1: Giới thiệu tổng quát cấu trúc dữ liệu trên đĩa cứng và khả năng khôi phục dữ liệu

Loạt bài viết từ dịch vụ sửa máy tính  "Hướng dẫn và các kiến thức cơ bản về cứu dữ liệu ổ cứng" sẽ trình bày đến các bạn các kiến thức cơ bản về ổ cứng và cấu trúc dữ liệu được lưu trữ và chi tiết các cách để phục hồi và cứu dữ liệu quan trọng đã bị xóa, bị format...

1.1. Giới thiệu chung

Khi bạn xóa một tập tin hay thư mục nào đó trong hệ thống, thực chất lệnh này chỉ đánh dấu "đã xóa" trong Directory Entry và những thông tin liên quan trong File Allocation Table - FAT (với phân vùng định dạng FAT/FAT32) hoặc đánh dấu "xoá” trong Master File Table - MFT Entry (với phân vùng định dạng NTFS).
dich vu sua may tinh


Lúc này, các vùng (cluster) chứa dữ liệu của tập tin xem như trống và được tính là dung lượng chưa dùng đến của đĩa cứng mặc dù dữ liệu vẫn tồn tại. Khi dữ liệu mới được ghi vào, lúc này dữ liệu cũ mới thực sự bị xóa đi và ghi đè bằng dữ liệu mới. Chúng ta (và cả hệ điều hành) đều không thể "nhìn" thấy được những dữ liệu bị đánh dấu xóa nhưng những phần mềm cứu dữ liệu vẫn nhìn thấy chúng khi quét qua bề mặt đĩa. Vì vậy chúng ta mới cần đến những phần mềm này trong việc khôi phục dữ liệu.

Có rất nhiều phần mềm giúp bạn thực hiện việc cứu dữ liệu, từ miễn phí cho đến có phí như:

EASEUS Data Recovery Wizard Professional 5.0.1
FILE RECOVERY for Windows
Nucleus Kernel for NTFS Demo
Recuva, Handy Recovery
DERescue Data Recovery Master
EaseRescue File Recovery
Ontrack Easy Recovery, Getdataback
Active Uneraser, File Recovery
RESTORAT, ntfsundelete...
Mỗi phần mềm đều có những điểm mạnh - yếu riêng, nhưng nhìn chung khả năng "cứu hộ" tùy thuộc rất nhiều vào cấu trúc dữ liệu trên đĩa cứng và những thao tác có ảnh hưởng đến các vùng dữ liệu

1.2. Cấu trúc của dữ liệu trên ổ đĩa cứng

Trước tiên, chúng ta cùng tham khảo qua cách thức thông tin của một tập tin được lưu trữ trên đĩa cứng. Với phân vùng FAT, dữ liệu được lưu trữ tại 3 nơi trên đĩa cứng, bao gồm:

Directory Entry chứa thông tin về tập tin gồm tên, dung lượng, thời gian tạo và số hiệu cluster đầu tiên chứa dữ liệu của tập tin
FAT chứa số hiệu các cluster được sử dụng cho tập tin
Các cluster chứa dữ liệu của tập tin (vùng Allocation).
Allocation         Directory Entry         FAT                              Tỷ lệ phục hồi dữ liệu
Còn                Còn                         Còn         Tập tin được khôi phục đầy đủ và toàn vẹn
Còn                Còn               N/a             Tập tin có thể phục hồi tuy nhiên có thể lỗi không đọc được
Còn       Còn                     N/a               Tập tin có thể phục hồi tuy nhiên không toàn vẹn
Còn               Còn                     N/a               Không thể phục hồi tuy vẫn nhìn thấy tên của tập tin
Còn               N/a                        N/a               Dữ liệu không thể phục hồi

Với phân vùng NTFS, dữ liệu được lưu trữ trong MFT (Master File Table) Entry và vùng Allocation (bảng minh họa).

Allocation           MFT Tỷ lệ phục hồi dữ liệu
Còn                  Còn         Tập tin được khôi phục đầy đủ và toàn vẹn
Còn           N/a        Tập tin có thể phục hồi tuy nhiên không toàn vẹn
Còn                    N/a       Không thể phục hồi tuy vẫn nhìn thấy tên của tập tin
 n/a                                     Không thể khôi phục và không còn vết của tập tin

Bất kỳ phần mềm cứu dữ liệu nào cũng cố gắng tìm lại những thông tin từ 3 nơi này để có thể khôi phục đầy đủ nội dung của một tập tin, nếu thiếu (hoặc mất) một trong những thông tin này, dữ liệu không toàn vẹn hoặc không thể khôi phục (xem bảng).

Như vậy, xem xét các trường hợp trên thì khả năng khôi phục dữ liệu thường khá thấp. Trường hợp các cluster của Allocation bị hỏng hoặc bị chép đè, bạn hầu như không thể khôi phục được vì dữ liệu đã bị xóa và chép đè bởi dữ liệu mới.

Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2014

Tính công suất cho bộ nguồn máy tính PC khi ráp máy


Tính công suất cho bộ nguồn máy tính PC khi ráp máy như thế nào 


Hiện nay khi mua một chiếc máy tính thì người dùng thường chỉ quan tâm đến các thông số kỹ thuật tốc độ của CPU, Main, HDD,… mà không quan tâm đến một trong những thiết bị khác cực kỳ quan trọng đó là bộ nguồn. Một bộ nguồn thấp sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hệ thống của bạn, nó có thể sụt áp bất kỳ lúc nào khi đó cả hệ thống của bạn cũng có thể sẽ bay luôn (bản thân tôi cũng đã một lần gặp trường hợp này nên đã ngay lập tức mua cái nguồn khác thế vào thế là xong, những chú KTV may mà không biết họ cứ nghĩ mainboard bị lỗi lên đã thoát được).

Tuy nhiên liệu bạn có thể làm thế nào để biết mà sắm cho mình bộ nguồn thích hợp để có thể cung cấp cho nó công suất đủ để đảm bảo duy trì hệ thống khi sử dụng. Với 2 website sau bạn có thể tính được công suất mà máy mình định mua sẽ chiếm bao nhiêu để mà sắm cho mình bộ nguồn thích hợp

Bộ nguồn bản thân cũng ngốn điện. Vì thế khi mua bộ nguồn cần lưu ý đến "chỉ số hiệu suất" (efficiency rating). Một bộ nguồn có công suất 600W và chỉ số hiệu suất là 70% thì có nghĩa công suất thực của bộ nguồn ngày chỉ là 420W. 180W bị biến thành nhiệt lượng tỏa ra môi trường. Vì thế, nếu PC cần 600W để vận hành thì có nghĩa công suất của bộ nguồn phải là 750W (giả dụ chỉ số hiệu suất là 80%). Chọn lựa một bộ nguồn có chỉ số hiệu suất cao không chỉ giúp bạn tiết kiệm điện năng mà còn giúp PC chạy êm và ít nóng hơn. Cách dễ nhất để tìm kiếm bộ nguồn có chỉ số hiệu suất cao là tìm đến biểu tượng 80 Plus. Nếu bộ nguồn có biểu tượng này thì có nghĩa chắc chắn chỉ số hiệu suất phải trên 80%

Chúng tôi khuyến khích nên đầu tư bộ nguồn có công suất cao kết quả do các công cụ nói trên tính toán ra bởi trong tương lai máy tính sẽ được nâng cấp bổ sung thiết bị mới. Ngoài ra, hầu hết bộ nguồn đều đạt hiệu năng vận hành cao nhất nếu như chỉ hoạt động với 50% sức tải.

Sau đây mình xin hướng dẫn mọi người cách tính công suất tiêu thụ của 1 bộ máy tính:


Trước hết bạn hãy vào:  http://www.extreme.outervision.com/psucalculatorlite.jsp

PSU


Sau đó ta bắt đầu chọn cấu hình tương ứng cho máy mình:
Ví dụ:mình tính công suất tiêu thụ của máy mình:

System Type: Số chỗ cắm CPU trên main (thường với các máy desktop thì là Single Socket (CPU 2 nhân hay 4 nhân cũng tính là 1 socket).

- Motherboard: main của bạn là loại gì: server hay desktop , loại cao cấp hay bình thường.
- CPU: chọn CPU đúng với loại của mình
- CPU Utilization (TDP): Bạn thường sử dụng bao nhiêu % CPU ( khuyến cáo là 85%)
- Overclock my CPU!: Nếu bạn nào khoái ép xung CPU thì tích vào và chọn mức mình thường O.C
- RAM: Chọn số thanh RAM mà bạn đang và sẽ cắm cùng chuẩn của nó
- Video Card: Chọn loại card màn hình bạn dùng
- Video Type: Bạn cắm 1 card màn hình hay đôi?
- Hard Drives: Chọn số lượng HDD mà bạn đang dùng tương ứng với chuẩn giao tiếp và tốc độ quay của HDD
- Solid State Disk: Hình như đây là ổ cứng làm từ các thanh ram (mình cũng ko rõ lắm )
- Drives: Chọn chủng loại ổ quang và số lượng tương ứng
- PCI Cards: Bạn có cắm các card PCI mở rộng ko?
- Additional PCI Card (avg): Số lượng
- Additional PCI Express Cards: Số lượng card mở rộng cắm trê chuẩn PCIe (ko tính card màn hình)
- USB và FireWire: Bạn thường cắm bao nhiêu thiết bị giao tiếp bằng 2 chuẩn này vào máy
- Other Devices: các thiết bị khác như là quạt,màn hình hiển thị trước mặt thùng máy,đầu đọc thẻ nhớ
- Cold Cathodes,Fans,TEC Coolers,Water Cooling...: các thiết bị tản nhiệt khác (bạn nào có thì cứ việc chọn tương ứng)
- System Load: Bạn thường khai thác hết bao nhiêu % công lực của máy (khuyến cáo là chỉ nên sử dụng 90% thôi để các linh kiện có tuổi thọ cao nhất)
- Capacitor Aging: Dung lượng công suất để dư ra (phòng trường hợp sau này bạn nâng cấp máy và có vấn đề đột xuât),cái này nên để khoảng 20-30%

Sau khi làm xong mọi việc thì bạn nhấn nút Calculate và chờ đợi vài giây để máy tính tính.


Sửa lỗi Cyclic Redundancy Check trên ổ cứng

Sau thời gian dài sử dụng ổ cứng thường hay bị lỗi Cyclic Redundancy Check, dẫn đến việc không thể sao chép hay xóa dữ liệu lưu trên đó. Làm thế nào để khắc phục?

Lỗi Cyclic Redundancy Check xảy ra do quá trình ghi dữ liệu lên ổ cứng bị corrupt hoặc mất điện đột ngột trong lúc ghi.

lỗi Cyclic Redundancy Check


Để khắc phục, bạn nhấn tổ hợp phím Windows + R mở hộp thoại Run, gõcmd > Enter. Nếu dùng Windows 7, bạn gõ cmd vào hộp tìm kiếm trong menu Start rồi nhấn phải lên đó chọn Run as administrator. Trên cửa sổ Command Prompt hiện ra, bạn gõ lệnh chkdsk X: /f /r >Enter (trong đó Xlà ổ đĩa bị lỗi Cyclic Redundancy Check), chờ giây lát để hệ thống kiểm tra và sửa lỗi.

Command Prompt


Xong, cũng tại cửa sổ dòng lệnh, bạn gõ diskpart > Enter > gõ tiếp lệnhrescan > Enter. Sau đó truy cập vào ổ cứng bị lỗi kiểm tra kết quả.
Nếu vẫn chưa khắc phục được, bạn mở My Computer, nhấn phải lên ổ đĩa bị lỗi chọn Properties. Trên hộp thoại mở ra, bạn vào thẻ Tools > nhấn Check Now, đánh dấu chọn hai mục dưới trường Check disk options rồi bấm Startđể tiến hành sửa lỗi ổ đĩa và khôi phục bad sector.



Ngoài ra, bạn còn có thể dùng phần mềm chuyên dụng HDD Regenerator để sửa bad sector (một trong những nguyên nhân phụ gây ra lỗi Cyclic Redundancy Check) trên ổ cứng. Sau khi khởi chạy chương trình, bạn nhấn chuột vào khung Click here to repair… > chọn ổ đĩa muốn sửa bad sector dưới trường Choose drive to process rồi nhấn Start process. Trên cửa sổ dòng lệnh hiện ra, bạn chọn 2 > Enter > 1 > Enter để HDD Regenerator quét và sửa lỗi bad sector.


TIỂU LONG

Thứ Ba, 14 tháng 1, 2014

Clip hài điểm danh 10 sự kiện ồn ào dư luận trong năm qua

Những tình huống hài hước, cường điệu hoá của nhóm làm phim trẻ giúp khán giả vừa thư giãn, vừa nhìn lại một năm nhiều sự kiện

Clip Con đường nổi tiếng của nhóm làm phim Lửa được đăng tải lên Youtube cách đây 3 ngày, nội dung nói về những sự kiện đình đám trên mạng trong năm 2013 vừa qua.

Clip Con đường nổi tiếng (10 cách để nổi tiếng) của nhóm Lửa


MC hài hước trong clip Con đường nổi tiếng

Nhắc lại chuyện "xách ba lô lên và đi"
Đòi quà

Bằng sự sáng tạo, óc hài hước, nhóm bạn trẻ làm clip đã biến tấu các sự kiện đáng chú ý thành tình huống phim mới lạ. Dù vậy, khán giả vẫn dễ dàng nhận ra “bóng dáng” của những sự kiện gây xôn xao: chuyện một cô gái khoe ngực để nổi tiếng,  nhà văn trẻ “xách ba lô lên và đi”, vụ “anh không đòi quà, hôi của, bảo mẫu đánh trẻ…
Tương tự như chương trình Táo quân cuối năm, clip Con đường nổi tiếng là một phiên bản thu nhỏ, mang đậm tính chủ quan của các bạn trẻ trước biến động của xã hội trong năm vừa qua. Clip đánh trúng vào nhiều vấn đề được cộng đồng trẻ quan tâm, vì vậy, Con đường nổi tiếng  nhanh chóng được giới trẻ đón nhận.

Thứ Hai, 13 tháng 1, 2014

Chẩn đoán bệnh qua tiếng bíp của BIOS

Đã bao giờ bạn chú ý tới tiếng bíp mỗi khi khởi động máy tính? Nó chính là thông báo mã hoá chứa đựng thông tin kết quả của quá trình kiểm tra cơ sở các thiết bị phần cứng trong máy.Quá trình kiểm tra này được gọi là POST (Power-On-Self-Test). Nếu POST cho ra kết quả tốt, máy tính sẽ phát một tiếng bíp và mọi thứ diễn ra suôn sẻ. Nếu các thiết bị phần cứng máy có vấn đề thì loa sẽ phát ra vài tiếng bíp.Nếu giải mã được những tiếng bíp này thì bạn có thể tiết kiệm được nhiều thời gian trong việc chẩn đoán bệnh của máy tính. 


Trên các máy tính đời mới hiện nay, mainboard được tích hợp các chip xử lý đảm nhiệm nhiều chức năng, giảm bớt card bổ sung cắm trên bo mạch. Tuy nhiên, điều này sẽ làm giảm tính cụ thể của việc chẩn đoán. Ví dụ, nếu chip điều khiển bàn phím bị lỗi thì giải pháp duy nhất là phải thay cả mainboard.

Bài này, chỉ đề cập tới 2 loại BIOS tương đối phổ dụng là Phoenix và AMI. Rất tiếc, Award BIOS hiện nay có rất nhiều phiên bản và do nhà sản xuất bo mạch chủ hỗ trợ, do đó chúng bị thay đổi nhiều trước khi được tung ra thị trường. Vì vậy, Award BIOS không được đề cập tới trong bài này.

(POST là quá trình kiểm tra nội bộ máy được tiến hành khi khởi động hoặc khởi động lại máy tính. Là một bộ phận của BIOS, chương trình POST kiểm tra bộ vi xử lý đầu tiên, bằng cách cho nó chạy thử một vài thao tác đơn giản. Sau đó POST đọc bộ nhớ CMOS RAM, trong đó lưu trữ thông tin về dung lượng bộ nhớ và kiểu loại các ổ đĩa dùng trong máy của bạn. Tiếp theo, POST ghi vào rồi đọc ra một số mẫu dữ liệu khác nhau đối với từng byte bộ nhớ (bạn có thể nhìn thấy các byte được đếm trên màn hình). Cuối cùng, POST tiến hành thông tin với từng thiết bị; bạn sẽ nhìn thấy các đèn báo ở bàn phím và ổ đĩa nhấp nháy và máy in được reset chẳng hạn. BIOS sẽ tiếp tục kiểm thử các phần cứng rồi xét qua ổ đĩa A đối với DOS; nếu ổ đĩa A không tìm thấy, nó chuyển qua xem xét ổ đĩa C).

Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS AMI





1 tiếng bíp ngắn: Một tiếng bíp ngắn là test hệ thống đạt yêu cầu, do là khi bạn thấy mọi dòng test hiển thị trên màn hình. Nếu bạn không thấy gì trên màn hình thì phải kiểm tra lại monitor và card video trước tiên, xem đã cắm đúng chưa. Nếu không thì một số chip trên bo mạch chủ của bạn có vấn đề. Xem lại RAM và khởi động lại. Nếu vẫn gặp vấn đề thì có khả năng bo mạch chủ đã bị lỗi. Bạn nên thay bo mạch.

2 tiếng bíp ngắn: Lỗi RAM. Tuy nhiên, trước tiên hãy kiểm tra card màn hình. Nếu nó hoạt động tốt thì bạn hãy xem có thông báo lỗi trên màn hình không. Nếu không có thì bộ nhớ của bạn có lỗi chẵn lẻ (parity error). Cắm lại RAM và khởi động lại. Nếu vẫn có lỗi thì đảo khe cắm RAM.

3 tiếng bíp ngắn: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn.

4 tiếng: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn. Tuy nhiên cũng có thể là do bộ đặt giờ của bo mạch bị hong

5 tiếng bíp ngắn: Cắm lại RAM. Nếu không thì có thể phải thay bo mạch chủ.

6 tiếng bíp ngắn: Chip trên bo mạch chủ điều khiển bàn phím không hoạt động. Tuy nhiên trước tiên vẫn phải cắm lại keyboard hoặc thử dùng keyboard khác. Nếu tình trạng không cải thiện thì tới lúc phải thay bo mạch chủ khác.

7 tiếng bíp ngắn: CPU bị hỏng. Thay CPU khác.

8 tiếng bíp ngắn: Card màn hình không hoạt động. Cắm lại card. Nếu vẫn kêu bíp thì nguyên nhân là do card hỏng hoặc chip nhớ trên card bị lỗi. Thay card màn hình.

9 tiếng bíp ngắn: BIOS của bạn bị lỗi. Thay BIOS khác.

10 tiếng bíp ngắn: Vấn đề của bạn chính là ở CMOS. Tốt nhất là thay bo mạch chủ khác.

11 tiếng bíp ngắn: Chip bộ nhớ đệm trên bo mạch chủ bị hỏng. Thay bo mạch khác.

1 bíp dài, 3 bíp ngắn: Lỗi RAM. Bạn hãy thử cắm lại RAM, nếu không thì phải thay RAM khác

1 bíp dài, 8 bíp ngắn: Không test được video. Cắm lại card màn hình.

BIOS PHOENIX
Tiếng bíp của BIOS Phoenix chi tiết hơn BIOS AMI một chút. BIOS này phát ra 3 loạt tiếng bíp một. Chẳng hạn, 1 bíp dừng-3 bíp dừng. Mỗi loại được tách ra nhờ một khoảng dừng ngắn. Hãy lắng nghe tiếng bíp, đếm số lần bíp.

Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS PHOENIX

1-1-3: Máy tính của bạn không thể đọc được thông tin cấu hình lưu trong CMOS.

1-1-4: BIOS cần phải thay.

1-2-1: Chip đồng hồ trên mainboard bị hỏng.

1-2-2: Bo mạch chủ có vấn đề.

1-2-3: Bo mạch chủ có vấn đề.

1-3-1: Bạn cần phải thay bo mạch chủ.

1-3-3: Bạn cần phải thay bo mạch chủ.

1-3-4: Bo mạch chủ có vấn đề.

1-4-1: Bo mạch chủ có vấn đề.

1-4-2: Xem lại RAM.

2-_-_: Tiếng bíp kéo dài sau 2 lần bíp có nghĩa rằng RAM của bạn có vần đề.

3-1-_: Một trong những chip gắn trên mainboard bị hỏng. Có khả năng phải thay mainboard.

3-2-4: Chip kiểm tra bàn phím bị hỏng.

3-3-4: Máy tính của bạn không tìm thấy card màn hình. Thử cắm lại card màn hình hoặc thử với card khác.

3-4-_: Card màn hình của bạn không hoạt động.

4-2-1: Một chip trên mainboard bị hỏng.

4-2-2: Trước tiên kiểm tra xem bàn phím có vấn đề gì không. Nếu không thì mainboard có vấn đề.

4-2-3: Tương tự như 4-2-2.

4-2-4: Một trong những card bổ sung cắm trên bo mạch chủ bị hỏng. Bạn thử rút từng cái ra để xác định thủ phạm. Nếu không tìm thấy được card bị hỏng thì giải pháp cuối cùng là phải thay mainboard mới.

4-3-1: Lỗi bo mạch chủ.

4-3-2: Xem 4-3-1.

4-3-3: Xem 4-3-1.

4-3-4: Đồng hồ trên bo mạch bị hỏng. Thử vào Setup CMOS và kiểm tra ngày giờ. Nếu đồng hồ không làm việc thì phải thay pin CMOS.

4-4-1: Có vấn đề với cổng nối tiếp. Bạn thử cắm lại cổng này vào bo mạch chủ xem có được không. Nếu không, bạn phải tìm jumper để vô hiệu hoá cổng nối tiếp này.

4-4-2: Xem 4-4-1 nhưng lần này là cổng song song.

4-4-3: Bộ đồng xử lý số có vấn đề. Nếu vấn đề nghiêm trọng thì tốt nhất nên thay.

1-1-2: Mainboard có vấn đề.

1-1-3: Có vấn đề với RAM CMOS, kiểm tra lại pin CMOS và mainboard.

Những mối đe dọa an ninh mạng năm 2014

Hãng bảo mật Trend Micro đưa ra cảnh báo những mối đe dọa sẽ xảy ra vào năm 2014.

an ninh mang

• Giao dịch ngân hàng thông qua các thiết bị di động sẽ gặp nhiều cuộc tấn công MITM (Man in the Middle - tấn công như một kẻ nghe trộm, lấy thông tin, làm chệnh giao dịch xác nhận của hai bên), vậy nên sẽ cần nhiều hơn hai bước xác minh.
• Tội phạm mạng sẽ tăng cường sử dụng các cách thức tấn công có mục tiêu như nghiên cứu mã nguồn mở, lừa đảo với độ tùy biến cao, và mở nhiều cuộc khai thác.
• Với những cuộc tấn công có mục tiêu, chúng sẽ dùng nhiều clickjacking (lừa đảo click) và watering hole (“nước chảy chỗ trũng”, tập trung vào những đối tượng cụ thể), cùng nhiều cuộc khai thác mới và tấn công qua thiết bị di động.
• Sẽ có một cuộc tấn công dữ liệu diễn ra hàng tháng.
• Nhiều cuộc tấn công tận dụng lỗ hổng trong các phần mềm được sử dụng rộng rãi nhưng không được hỗ trợ như Java 6 và Windows XP.
• Deep Web sẽ tiếp tục cản trở quá trình giải quyết tội phạm mạng trên diện rộng.
Hiểm họa sẽ ẩn nấp ở những hệ thống cũ- đặc biệt những người đang sử dụngWindows XP. Vào thời điểm Microsoft ngừng hỗ trợ Windows XP vào năm tới thì hệ điều hành này đã tồn tại được 12 năm 6 tháng, một sự trường tồn khá lâu trong giới công nghệ. Tuy nhiên, thật không may, nhiều doanh nghiệp vẫn còn sử dụngWindows XP. Một khi các bản vá lỗi ngừng phát hành thì Microsoft sẽ không còn bảo vệ được người dùng khỏi các cuộc khai tháclỗ hổng zero-day. Trend Micro cho biết, chỉ mới phát hiện một lỗ hổng zero-day mới nhắm vào Windows XPvàServer 2003, chắc chắn còn nhiều lỗ hổng nữa chưa được phát hiện.
Theo Trend Micro, IOE hứa hẹn sẽ là sự thay đổi công nghệ giữa các cá nhân trong những năm tới. Với công nghệ tương tác thực tế AR phát hành cùng các thiết bị có thể mang theo như đồng hồ và kính mắt thì khả năng tội phạm mạngcó quy mô đánh cắp nhận dạng cá nhân là rất lớn vào năm 2020.

MAI KHÔI